• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc tiết niệu - sinh dục/
    4. Thuốc trị bệnh tuyến tiền liệt
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Nhật Bản
    Thương hiệu: Astellas

    Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)

    0000783453 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Số đăng ký

    VN-16193-13

    Dạng bào chế

    Viên nén bao phim

    Quy cách

    Hộp 3 Vỉ x 10 Viên

    Thành phần

    Solifenacin succinate

    Chống chỉ định

    Suy gan, Suy thận, Bí tiểu

    Nhà sản xuất

    ASTELLAS

    Nước sản xuất

    Hà Lan

    Thuốc cần kê toa

    Mô tả ngắn

    Thuốc Vesicare là sản phẩm của công ty Astellas Pharma Europe B.V. – Hà Lan, chứa dược chất solifenacin. Vesicare thường được sử dụng trong điều trị tiểu són, chữa hội chứng bàng quang tăng hoạt động và một số bệnh lý khác liên quan đến đường tiết niệu.

    Hạn sử dụng

    36 tháng

    Lưu ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Thuốc Vesicare 5mg là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Thành phần của Thuốc Vesicare 5mg

    Thành phần cho 1 viên

    Thông tin thành phần

    Hàm lượng

    Solifenacin succinate

    5mg

    Công dụng của Thuốc Vesicare 5mg

    Chỉ định

    Thuốc Vesicare 5mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

    Dược lực học

    Solifenacin là một chất đối kháng thụ thể cholinergic đặc hiệu, cạnh tranh. Bàng quang hoạt động được nhờ thần kinh phó giao cảm thuộc hệ cholinergic. Acetylcholine làm co cơ bàng quang thông qua các thụ thể muscarin trong đó phân nhóm M3 có liên quan chủ yếu.

    Các nghiên cứu về dược lý in vitro và in vivo cho thấy solifenacin là một chất ức chế cạnh tranh thụ thể muscarin phân nhóm M3. Ngoài ra, solifenacin cho thấy là một chất đối kháng đặc hiệu đối với thụ thể muscarin, biểu thị ở ái lực thấp hoặc không có ái lực đối với các thụ thể khác nhau và kênh ion qua thử nghiệm.

    Dược động học

    Hấp thu

    Sau khi uống viên nén Vesicare, nồng độ solifenacin tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt đươc sau 3 giờ đến 8 giờ. Thời gian đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương (tmax) không phụ thuộc liều. Cmax và diện tích dưới đường cong (AUC) tăng tỷ lệ với liều dùng từ 5mg đến 40mg. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 90%. Dùng thức ăn không ảnh hưởng đến Cmax và AUC của solifenacin.

    Phân bố

    Thể tích phân bố biểu kiến của solifenacin sau khi dùng đường tĩnh mạch khoảng 6001. Solifenacin gắn kết với protein huyết tương ở mức độ cao (khoảng 98%), chủ yếu là với α1 - acid glycoprotein.

    Chuyển hóa

    Solifenacin được chuyển hóa mạnh bởi gan, chủ yếu bởi cytochrome P450 3A4 (CYP3A4). Tuy nhiên, có nhiều đường chuyển hóa có thể tham gia vào sự chuyển hoá của solifenacin.

    Thải trừ

    Sau khi dùng một liều đơn solifenacin 10mg có gắn phóng xạ 14C, khoảng 70% phóng xạ được phát hiện trong nước tiểu và 23% trong phân sau 26 ngày. Trong nước tiểu, khoảng 11% phóng xạ được thấy dưới dạng hoạt chất không đổi, khoảng 18% dưới dạng chất chuyển hóa N - oxid, 9% dưới dạng chất chuyển hóa 4R - hydroxy - N - oxid và 8% dưới dạng chất chuyển hóa 4R - hydroxy (chất chuyển hóa có hoạt tính).

    Cách dùng Thuốc Vesicare 5mg

    Cách dùng

    Vesicare được dùng đường uống và nên nuốt cả viên với nước. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

    Liều dùng

    Người lớn, bao gồm người cao tuổi

    Liều khuyến cáo là 5mg solifenacin succinate mỗi ngày một lần. Nếu cần, có thể tăng liều đến 10mg solifenacin succinate, mỗi ngày một lần.

    Trẻ em và thiếu niên

    Độ an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được xác định. Do đó, không khuyên dùng Vesicare cho trẻ em.

    Bệnh nhân bị suy thận

    Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinine > 30ml/phút). Những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/phút) nên được điều trị thận trọng và không dùng quá 5mg mỗi ngày một lần.

    Bệnh nhân bị suy gan

    Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy gan nhẹ. Bệnh nhân bị suy gan trung bình (chỉ số Child - Pugh từ 7 đến 9) nên được điều trị thận trọng và không dùng quá 5mg mỗi ngày một lần.

    Chất ức chế mạnh cytochrome P450 3A4

    Liều Vesicare tối đa nên giới hạn đến 5mg khi điều trị đồng thời với ketoconazole hoặc với các liều điều trị của các chất ức chế mạnh CYP3A4 khác như ritonavir, nelfivarir, itraconazole.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Triêu chứng

    Quá liều solifenacin succinate có khả năng dẫn đến các tác dụng kháng cholinergic nghiêm trọng. Liều solifenacin succinate cao nhất vô ý uống nhầm ở một bệnh nhân là 280mg trong thời gian 5 giờ, dẫn đến các thay đổi về trạng thái tinh thần không cần nhập viện.

    Cách xử trí

    Trong trường hợp quá liều solifenacin succinate, bệnh nhân nên được điều trị bằng than hoạt. Rửa dạ dày hữu ích nếu được thực hiện trong vòng 1 giờ, nhưng không nên gây nôn.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc Vesicare 5mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Rối loạn mắt: Nhìn mờ.

    Rối loạn dạ dày - ruột: Táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    Rối loạn mắt: Khô mắt.

    Rối loạn dạ dày - ruột: Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, khô họng.

    Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang.

    Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ, loạn vị giác.

    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khô mũi.

    Rối loạn da và mô dưới da: Da khô.

    Rối loạn thận và tiết niệu: Khó tiểu.

    Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng: Mệt mỏi, phù ngoại biên.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Vesicare 5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Bệnh nhân bị bí tiểu, tình trạng dạ dày - ruột nặng (bao gồm chứng to đại tràng nhiễm độc), bệnh nhược cơ nặng hoặc glaucoma góc hẹp và những bệnh nhân có nguy cơ đối với những tình trạng này.
    • Bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.
    • Bệnh nhân đang thẩm phân máu (xem phần các đặc tính dược động học).
    • Bệnh nhân bị suy gan nặng (xem phần các đặc tính dược động học).
    • Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc suy gan trung bình và đang điều trị bằng một chất ức chế CYP3A4 mạnh, như ketoconazole (xem phần tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).

    Thận trọng khi sử dụng

    Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

    Cần đánh giá các nguyên nhân khác gây tiểu nhiều lần (suy tim hoặc bệnh thận) trước khi điều trị bằng Vesicare. Nếu có nhiễm khuẩn đường tiết niệu, cần khởi đầu điều trị kháng khuẩn thích hợp.

    Nên thận trọng khi dùng Vesicare ở những bệnh nhân có:

    • Nghẽn thoát nước tiểu từ bàng quang có nguy cơ bí tiểu có ý nghĩa lâm sàng.
    • Rối loạn nghẽn dạ dày ruột.
    • Nguy cơ giảm nhu động ruột.
    • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/phút, xem phần liều lượng và cách dùng và các đặc tính dược động học), và liều dùng không được vượt quá 5mg đối với những bệnh nhân này.
    • Suy gan trung bình (chỉ số Child - Pugh từ 7 đến 9, xem phần liều lượng và cách dùng và các đặc tính dược động học), và liều dùng không được vượt quá 5mg đối với những bệnh nhân này.
    • Dùng đồng thời với một chất ức chế CYP3A4 mạnh, như ketoconazole (xem phần liều lượng và cách dùng và tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
    • Thoát vị khe thực quản/trào ngược dạ dày - thực quản và/hoặc những người đang dùng đồng thời các thuốc (như bisphosphonate) có thể gây ra hoặc làm tăng khả năng viêm thực quản.
    • Bệnh thần kinh tự động.

    Việc kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân có sẵn các yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như khoảng QT dài có từ trước và hạ kali máu.

    Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở bệnh nhân có nguyên nhân do thần kinh đối với chứng tăng hoạt động cơ co bàng quang.

    Những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.

    Phù mạch với tắc nghẽn đường thở đã được báo cáo ở một số bệnh nhân sử dụng solifenacin succinate. Nếu phù mạch xảy ra, nên ngưng solifenacin succinate và điều trị thích hợp và/hoặc cần thực hiện các biện pháp.

    Phản ứng phản vệ đã được báo cáo ở một số bệnh nhân được điều trị với solifenacin succinate, ở các bệnh nhân bị phản ứng phản vệ, nên ngưng solifenacin succinate và điều trị thích hợp và/hoặc cần thực hiện các biện pháp.

    Tác dụng tối đa của Vesicare có thể được xác định sớm nhất sau 4 tuần.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Vì solifenacin giống như các thuốc kháng cholinergic khác có thể gây nhìn mờ và trong trường hợp ít gặp là buồn ngủ và mệt mỏi, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng xấu.

    Thời kỳ mang thai

    Chưa có dữ liệu lâm sàng ở phụ nữ có thai trong khi đang dùng solifenacin. Chưa rõ nguy cơ có thể có đối với người, cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có dữ liệu về sự bài tiết solifenacin vào sữa mẹ. Vì vậy nên tránh sử dụng Vesicare trong khi đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Tương tác dược lý học

    Dùng đồng thời với các thuốc khác có đặc tính kháng cholinergic có thể dẫn đến tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn rõ rệt hơn. Nên có một khoảng cách khoảng 1 tuần sau khi ngừng điều trị bằng Vesicare, trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng cholinergic khác. Tác dụng điều trị của solifenacin có thể bị giảm khi dùng đồng thời với chất chủ vận thụ thể cholinergic.

    Solifenacin có thể làm giảm tác dụng của các thuốc kích thích nhu động của đường dạ dày - ruột, như metoclopramide và cisapride.

    Tương tác dược động học

    Các nghiên cứu in vitro đã cho thấy là ở các nồng độ điều trị, solifenacin không ức chế CYP1A1/2, 2C9, 2C19, 2D6 hoặc 3A4 có nguồn gốc từ microsom gan người. Vì vậy, solifenacin không chắc làm thay đổi độ thanh thải của các thuốc được chuyển hóa bởi các enzyme CYP này.

    Tác dụng của các thuốc khác trên dược động học của solifenacin

    Solifenacin được chuyển hóa bởi CYP3A4. Dùng đồng thời với ketoconazole (200mg/ngày), là một chất ức chế mạnh CYP3A4, dẫn đến tăng gấp 2 lần về diện tích dưới đường cong (AUC) của solifenacin, trong khi ketoconazole với liều 400mg/ngày dẫn đến tăng gấp 3 lần AUC của solifenacin. Vì vậy, liều Vesicare tối đa nên giới hạn đến 5mg, khi được dùng đồng thời với ketoconazole hoặc các liều điều trị của các chất ức chế mạnh CYP3A4 khác (như ritonavir, nelfinavir, itraconazole).

    Chống chỉ định điều trị đồng thời solifenacin và một chất ức chế mạnh CYP3A4 ở bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc suy gan trung bình.

    Tác dụng cảm ứng enzyme trên dược động học của solifenacin và các chất chuyển hóa của nó chưa được nghiên cứu, cũng như chưa có nghiên cứu về tác dụng của các cơ chất CYP3A4 có ái lực cao hơn trên sự hấp thu solifenacin. Vì solifenacin được chuyển hóa bởi CYP3A4, các tương tác dược động học có thể có với các cơ chất CYP3A4 khác có ái lực cao hơn (như verapamil, diltiazem) và các chất gây cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, phenytoin, carbamazepin).

    Bảo quản

    Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Câu hỏi thường gặp

    • Cần lưu ý những gì khi sử dụng thuốc Vesicare 5mg?

    • Có những trường hợp nào không được sử dụng thuốc Vesicare 5mg?

    • Cách dùng và liều lượng khuyến cáo của thuốc Vesicare 5mg là gì?

    • Solifenacin succinate, thành phần chính của Vesicare 5mg, hoạt động như thế nào?

    • Thuốc Vesicare 5mg là gì và được chỉ định để điều trị bệnh gì?

    Đánh giá sản phẩm (0 đánh giá)

    Trung bình

    5

    3
    0
    0
    0
    0

    Lọc theo:

    5 sao
    4 sao
    3 sao
    2 sao
    1 sao
    • BK

      bảo khuyên

      5
      thuốc này bao nhiều 1 hộp ạ?
      1 tháng trước
      Trả lời
      • Nguyễn Thị HuệDược sĩ

        Chào bạn Bảo Khuyên,

        Hiện tại, sản phẩm có giá 792,000đ/Hộp.

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.

        1 tháng trước
        Trả lời
    • CN

      chị Nhiên

      5
      Tin tưởng vào Nhà thuốc FPT Long châu Thuốc vừa đúng giá chứ không như mua ngoài trước đây không biết thì chênh nhau mấy chục ngàn luôn
      2 tháng trước
      Trả lời
      • Phan Tiểu Thanh TrúcDược sĩ

        Chào chị Nhiên,

        Dạ rất cảm ơn tình cảm của chị dành cho Nhà thuốc FPT Long Châu. Chúc chị nhiều sức khỏe ạ. 💚

        2 tháng trước
        Trả lời
    • CM

      chị Mai

      5
      5 tháng trước
      Trả lời
      • Nguyễn Thị Phương VânDược sĩ

        Chào chị Mai,

        Dạ rất cảm ơn tình cảm của chị dành cho nhà thuốc FPT Long châu.

        Bất cứ khi nào chị cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được tư vấn và đặt hàng.

        Thân mến!

        5 tháng trước
        Trả lời

    Hỏi đáp (0 bình luận)

    Lọc theo:

    Mới nhất
    Cũ nhất
    Hữu ích nhất
    • M

      Minh

      xin giá
      8 ngày trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Thị Hồng ÁnhDược sĩ

        Chào anh Minh,

        Hiện tại, sản phẩm Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)

        có giá 792,000 ₫/hộp ạ.

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với anh qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.

        8 ngày trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • HT

      Hoàng Trung

      1 hộp giá bao nhiêu ạ
      1 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Lê Thị Ngọc HânDược sĩ

        Chào bạn Hoàng Trung,

        Hiện tại, sản phẩm có giá 792.000 đ/Hộp.

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.

        1 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • L

      lan

      1H GIÁ NHIÊU Ạ
      4 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Đặng Thu HàDược sĩ

        Chào bạn Lan,

        Hiện tại, sản phẩm có giá 792,000 ₫/hộp, (mức giá có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm hoặc nhà cung cấp).

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm.

        Thân mến!

        4 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • N

      nhung

      giá bao nhiêu ạ
      5 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Tiến BắcDược sĩ

        Chào bạn Nhung,

        Hiện tại, sản phẩm có giá 792,000 ₫/hộp, (mức giá có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm hoặc nhà cung cấp).

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm.

        Thân mến!

        5 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • CT

      c thuận

      thuốc này có k ạ
      7 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Hà Đặng ThuDược sĩ

        Chào bạn Chị Thuận,

        Dạ sản phẩm còn hàng trên hệ thống.

        Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.

        Thân mến!

        7 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    Xem thêm 5 bình luận